FeatureChủ tịch nước Nguyễn Minh Triết và Giáo Sư Scott Davidson, Phó Hiệu Trưởng Quan Hệ Quốc Tế Trường Đại Học Canterbury, nhân chuyến viếng thăm trường trong tháng 9, 2007. |
Chứng Chỉ Dự Bị Đại Học
Chương Trình Dự Bị Đại Học được thiết kế để hỗ trợ sinh viên từ nhiều nguồn đào tạo khác nhau đáp ứng yêu cầu tuyển sinh cơ bản để học đại học tại các trường đại học New Zealand.
Chương Trình Dự Bị Đại Học có hai khía cạnh:
- Tiếng Anh và kỹ năng học tập
- Chuẩn bị về học thuật để theo học các chương trình chính khóa lấy bằng thuộc các ngành Nhân Văn, Thương Mại, Kỹ Sư, Luật và Khoa Học.
Sinh viên đã kết thúc thành công hai học kỳ của chương trình sẽ được cấp Chứng Chỉ Dự Bị Đại Học, được công nhận là tiêu chuẩn tuyển sinh đối với Đại Học Canterbury và các đại học New Zealand khác.
Ghi chú: Các đại học New Zealand có quyền yêu cầu sinh viên đáp ứng các yêu cầu đầu vào tiếng Anh riêng của họ.
Năm
Dự Bị |
|
| Bằng Đại Học Tổng Quát, ví dụ Cử nhân các ngành xã hội, Thương Mại hay Khoa Học (ba năm) |
Bằng Đại Học Chuyên Ngành Cử Nhân Giáo Dục Cử Nhân Kỹ Sư, Cử Nhân Mỹ Thuật, Cử Nhân Liệu Pháp Tiếng Nói và Ngôn Ngữ, Cử Nhân Luật, Cử Nhân Lâm Nghiệp (bốn năm), Cử Nhân Sư Phạm và Học Tập (ba năm) |
| Bằng Sau
Đại Học Bằng Diploma Cao Học, Thạc Sĩ, Danh Dự (Honours), Tiến Sĩ |
|
Chương Trình Dự Bị Đại Học có các đặc điểm:
Linh động trong chọn lựa khóa học
Để được chuẩn bị tốt nhất cho việc học lấy bằng chính khóa sau này, sinh viên có thể chọn nhiều môn khác nhau - chúng tôi tổ chức các khóa về Khoa Học Xã Hội, Nhân Văn, Vật Lý, Sinh Học và Kinh Doanh.
Chương trình được chia làm hai phần, mỗi phần có ba ngày khai giảng trong năm (tháng Hai, tháng Sáu và tháng 10).
Cơ hội học nhanh
Sinh viên có thành tích học tập xuất sắc trong một môn có thể được phép theo học các khóa chính thức lấy bằng như một phần chương trình Dự Bị Đại Học.
Cơ hội học với sinh viên New Zealand
Sinh viên có thể chọn các khóa cũng tổ chức cho sinh viên New Zealand đang theo học trong khuôn khổ Chương Trình Cầu Nối.
Chuẩn bị tốt cho việc học lấy bằng chính khóa
Khi hoàn tất Chứng Chỉ Dự Bị Đại Học, sinh viên sẽ:
Có kỹ năng ngôn ngữ và kiến thức cần thiết để theo học các chương trình lấy bằng, cụ thể:
- các kỹ năng cần thiết để tham gia một cách tích cực và hữu hiệu trên giảng đường và các lớp trợ giảng bao gồm cách ghi chép bài giảng và làm việc theo nhóm;
- các kỹ năng học tập và quản lý thời gian được phát triển tốt; và
- hiểu kỳ vọng của giảng viên liên quan đến các bài tập viết và tham khảo.
Yêu cầu tuyển sinh
Để được tuyển vào chương trình Chứng Chỉ Dự Bị Đại Học, các em phải đáp ứng các tiêu chuẩnsau đây về học thuật và tiếng Anh
Học thuật
Các em phải học xong chương trình tương đương với Lớp 12 của New Zealand. Sinh viên các ngành khoa học phải có kiến thức tốt về các môn khoa học liên quan. Các em sẽ được yêu cầu học môn Thống Kê Cơ Bản (Dữ Liệu và Xác Suất) nếu các em chưa đạt trình độ toán theo yêu cầu để ghi danh chương trình học lấy bằng.
Tiếng Anh
Sinh viên phải thỏa mãn một trong các điểm sau:
- IELTS 5,5 (học phần chuyên ngành) không có điểm dưới 5,0 hay
- TOEFL dạng giấy 520 và TWE 4,0 hay
- TOEFL dạng trên máy tính 190 và TWE 4,0 hay
- hoàn tất thành công khóa Tiếng Anh Học Thuật Nâng Cao của chúng tôi.
Sinh viên chọn ngành xã hội thì phải thành thạo tiếng Anh.
Học phí và Ngày học các khóa
Ghi chú:
- Mọi học phí phải trả trước.
- Phí có thể được nhà trường xem xét lại và có thể thay đổi.
- Việc ghi danh, chính sách và quy định về phí (kể cả chính sách hoàn lại học phí) được ghi chi tiết trong Niên Lịch Đại Học.
- Ngày học các khóa bao gồm tuần lễ Định Hướng mà mọi sinh viên đều phải tham dự. Lớp học bắt đầu sau tuần lễ định hướng này.
Các con đường nhập học chương trình lấy bằng
| Tháng 2 | Tháng 6 | Tháng10 | Tháng11 | Tháng 2 | Tháng7 | ||
| 1 | Dự Bị Đại Học HK1 | Dự Bị Đại Học HK2 | Lớp Hè** | Bằng Đại học | |||
| 2 | *Tiếng Anh | Dự Bị Đại Học HK1 | Dự Bị Đại Học HK2 | Bằng Đại học | |||
| 3 | *Tiếng Anh | Dự Bị Đại Học HK1 | Dự Bị Đại Học HK2 | Bằng Đại học | |||
HK1 = Học kỳ 1, HK2 = Học kỳ 2
*Ghi chú: số lượng tiết học tiếng Anh bắt buộc sẽ tùy thuộc vào khả năng
tiếng Anh của sinh viên. Sinh viên đã thỏa mãn yêu cầu tuyển sinh tiếng
Anh Dự Bị Đại Học sẽ vào thẳng chương trình Dự Bị Đại Học.
**Lớp hè: Trong các lớp hè, các em vẫn có thể học các khóa có lấy tín chỉ cho
chương trình lấy bằng sau này.
Các môn Dự Bị Đại Học
Chọn lựa các môn liên ngành
Khi các em ghi danh chương trình Dự Bị Đại Học, các em phải chọn một liên ngành theo các chọn lựa dưới đây:
Liên ngành Kinh Doanh được thiết kế cho sinh viên muốn học:
Kế Toán, Tài Chính, Hệ Thống Thông Tin, Tin Học, Kinh Tế, Quản Lý bao gồm Quản Lý Nguồn Nhân Lực, Marketing và Quản Lý Chiến Lược và Khoa Học Quản Lý bao gồm Quản Lý Sản Xuất và Nghiên Cứu Hoạt Động Sản Xuất.
Liên ngành Sinh Học được thiết kế cho sinh viên muốn học:
Hóa Sinh, Sinh Học, Hóa Học, Lâm Nghiệp, Địa Lý, Địa Chất, Tâm Lý, Thống Kê.
Liên ngành Vật Lý được thiết kế cho sinh viên muốn học:
Thiên Văn Học, Hóa Học, Vật Lý, Tin Học, Điện Tử, Toán Học, Thống Kê và các ngành đào tạo kỹ sư: Hóa và Quy Trình, Dân Dụng, Máy Tính, Điện và Điện Tử, Lâm Nghiệp, Cơ Khí, Điện Tử Cơ Khí và Tài Nguyên Thiên Nhiên. (Sinh viên các ngành kỹ sư thường hoàn tất một năm chuyển tiếp và thi vào Trường Kỹ thuật).
Liên ngành Nhập Môn Nhân Văn và Khoa Học Xã Hội được thiết kế cho sinh viên muốn học:
Nghiên Cứu Nước Mỹ, Lịch Sử, Nghiên Cứu Văn Hóa, Giáo Dục, Địa Lý, Nghiên Cứu Giới Tính, Ngôn Ngữ Học, Luật, Truyền Thông, Chính Trị Học, Tâm Lý Học, Công Tác Xã Hội, Xã Hội Học.
Để nhận được Chứng chỉ, sinh viên phải hoàn tất các bài tập miệng, thực tập, viết và các loại bài tập khác là một phần của chương trình, đạt tín chỉ cho các môn bắt buộc và đạt trung bình điểm C hay cao hơn cho toàn bộ chương trình.
Cơ Cấu Chứng Chỉ Dự Bị Đại Học
Chứng chỉ Dự bị Đại học bao gồm hai học kỳ, mỗi học kỳ 13 tuần
Học Kỳ 1 |
||
| Môn bắt buộc | Môn liên ngành (chọn một) | Môn tự chọn (chọn một) |
| Tiếng Anh | Thế Giới Khoa
Học |
Toán A hay B |
| Thống Kê: Dữ Liệu và Xác Suất | ||
| Nghiên Cứu Văn Học – Nhà Văn và Bối Cảnh Xã Hội Cá Nhân trong Xã Hội Thống Kê Hiệp Ước Waitangi Các Dân Tộc và Các Nền Văn Hóa Thái Bình Dương Toán Nghiên Cứu Điện Ảnh Nghiên Cứu Môi Trường Lịch Sử: Hiểu Thập Niên 1960 Nhập Môn Luật |
||
| Chủ Đề Đặc Biệt | ||
Học Kỳ 2 |
||
| Môn bắt buộc | Môn liên ngành | Môn tự chọn |
| Giao Tiếp Học Thuật | Vật Lý Hóa Học Sinh Học Kế Toán Kinh Tế Chứng Chỉ Chuẩn Bị Chương Trình Đại Học |
Toán A hay B |
| Thống Kê: Dữ Liệu và Xác Suất | ||
| Chứng Chỉ Chuẩn Bị Chương Trình Đại Học Tự chọn Nghiên Cứu Văn Học – Nhà Văn và Bối Cảnh Xã Hội Cá Nhân trong Xã Hội Thống Kê Hiệp Ước Waitangi Các Dân Tộc và Các Nền Văn Hóa Thái Bình Dương Toán Nghiên Cứu Điện Ảnh Nghiên Cứu Môi Trường Lịch Sử: Hiểu Thập Niên 1960 Nhập Môn Luật |
||
Nghệ Thuật và Khoa Học Xã Hội: môn bắt buộc và chọn 3 môn tự chọn
Khoa Học hay Thương Mại: môn bắt buộc, chọn 2 môn và 1 môn tự chọn hay 1 môn và 2 môn tự chọn

